Con Kê Bê tông

Con Kê Bê tông

Giá bán: 540đ

Mua ngay

Download

  Hướng dẫn chọn và sử dụng cục kê bê tông

Cục kê bê tông (Tiếng anh: Concrete spacer) là một vật liệu nhỏ hỗ trợ định vị và cố định hệ sàn thép đúng vị trí, đúng thiết kế và cố định khoảng cách đến Copha nhằm đảm bảo được chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép (Lớp thịt bê tông).

Tiêu chuẩn sử dụng có thể được tóm gọn như sau:

  • Sàn / dầm : 4 – 5 viên / m2
  • Cột / đà : 5 – 6 viên / m2
  • Chiều dày lớp bê tông bảo vệ (chiều cao cục kê) không được nhỏ hơn đường kính lớn nhất của thép sử dụng tại vị trí đó. (chi tiết xin vui lòng tham khảo TCXDVN 356 : 2005 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – tiêu chuẩn thiết kế)
  • Chiều cao cục kê bê tông phổ biến cho công trình dân dụng: 15mm – 20mm – 25mm – 30mm
  • Chiều cao cục kê bê tông cho hệ dầm – móng: 50 mm- 55mm-60mm-65-70mm-75mm-80mm-90mm- 100mm
  • Chiều cao cục kê bê tông cho hệ bồ trụ, lanh tô, vách…: 25mm – 35mm – 45mm – 50mm

Cách đơn giản nhất để xem

  • Theo tiêu chuẩn, chất lượng bê tông của cục kê phải bằng hoặc cao hơn chất lượng bê tông dùng để đổ sàn / dầm đó. Ví dụ: Đổ bê tông sàn M350, cục kê bê tông ít nhất phải M350 hoặc cao hơn. Với cục kê tự đúc tại công trình, đa phần chỉ trộn xi măng cát nên độ sụt lớn, mác bê tông thấp, trung bình M200- M250 và kích thước không đạt chuẩn yêu cầu như cục kê được sản xuất mác cao đúc sẵn ở nhà máy.
  • Với công trình dân dụng, gia chủ có thể tự kiểm tra được công trình của mình có đảm bảo không bằng cách xác định tổng độ cao của khối bê tông sẽ được đổ, thép chỉ là 01 lớp hay 02 lớp. Nếu 01 lớp thép thì đảm bảo lớp thép đó nằm chính giữa khối bê tông là tốt nhất. Trường hợp 02 lớp thép thì chiều dày lớp bảo vệ phía dưới và phía trên tốt nhất là bằng nhau.

Ví dụ: đổ sàn 120mm, có 02 lớp thép. Đường kính thép 10mm. Khoảng cách 2 lớp thép là 50mm. Như vậy, cách tốt nhất là dùng cục kê sàn 25mm. Tính nhẩm có thể thấy: 120mm = 25mm (độ dày

 

  Hướng dẫn chọn và sử dụng cục kê bê tông

Cục kê bê tông (Tiếng anh: Concrete spacer) là một vật liệu nhỏ hỗ trợ định vị và cố định hệ sàn thép đúng vị trí, đúng thiết kế và cố định khoảng cách đến Copha nhằm đảm bảo được chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép (Lớp thịt bê tông).

Tiêu chuẩn sử dụng có thể được tóm gọn như sau:

  • Sàn / dầm : 4 – 5 viên / m2
  • Cột / đà : 5 – 6 viên / m2
  • Chiều dày lớp bê tông bảo vệ (chiều cao cục kê) không được nhỏ hơn đường kính lớn nhất của thép sử dụng tại vị trí đó. (chi tiết xin vui lòng tham khảo TCXDVN 356 : 2005 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – tiêu chuẩn thiết kế)
  • Chiều cao cục kê bê tông phổ biến cho công trình dân dụng: 15mm – 20mm – 25mm – 30mm
  • Chiều cao cục kê bê tông cho hệ dầm – móng: 50 mm- 55mm-60mm-65-70mm-75mm-80mm-90mm- 100mm
  • Chiều cao cục kê bê tông cho hệ bồ trụ, lanh tô, vách…: 25mm – 35mm – 45mm – 50mm

Cách đơn giản nhất để xem

  • Theo tiêu chuẩn, chất lượng bê tông của cục kê phải bằng hoặc cao hơn chất lượng bê tông dùng để đổ sàn / dầm đó. Ví dụ: Đổ bê tông sàn M350, cục kê bê tông ít nhất phải M350 hoặc cao hơn. Với cục kê tự đúc tại công trình, đa phần chỉ trộn xi măng cát nên độ sụt lớn, mác bê tông thấp, trung bình M200- M250 và kích thước không đạt chuẩn yêu cầu như cục kê được sản xuất mác cao đúc sẵn ở nhà máy.
  • Với công trình dân dụng, gia chủ có thể tự kiểm tra được công trình của mình có đảm bảo không bằng cách xác định tổng độ cao của khối bê tông sẽ được đổ, thép chỉ là 01 lớp hay 02 lớp. Nếu 01 lớp thép thì đảm bảo lớp thép đó nằm chính giữa khối bê tông là tốt nhất. Trường hợp 02 lớp thép thì chiều dày lớp bảo vệ phía dưới và phía trên tốt nhất là bằng nhau.

Ví dụ: đổ sàn 120mm, có 02 lớp thép. Đường kính thép 10mm. Khoảng cách 2 lớp thép là 50mm. Như vậy, cách tốt nhất là dùng cục kê sàn 25mm. Tính nhẩm có thể thấy: 120mm = 25mm (độ dày

 

 

 

Cảm ơn bạn đã phản hồi. Chúng tôi sẽ kiểm duyệt trước khi đăng. Mời bạn tiếp tục truy cập website.

Sản phẩm cùng chuyên mục